PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TRƯỜNG MẦM NON DĨNH TRÌ

 

 

KHÁI QUÁT

 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường Mầm non Dĩnh Trì.

Tên trước đây (nếu có): Trường Mầm non bán công Dĩnh Trì.

Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT thành phố Bắc Giang.

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Bắc Giang

 

Họ và tên Hiệu trưởng

Hoàng Thị Hà

Huyện/quận/thị xã/thành phố

Bắc Giang

Điện thoại

0983057014

Xã /phường/thị trấn

Dĩnh Trì

Fax

 

 

Đạt chuẩn quốc gia

Mức độ 1, lần đầu năm 2011, lần 2 năm 2016

Website

http://mndinhtri.tpbacgiang.edu.vn

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1997

Số điểm trường

1

Công lập

x

Loại hình khác (ghi rõ):

 

Tư thục

 

Thuộc vùng khó khăn

 

Dân lập

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số nhóm, lớp

Năm học

2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

2

0

0

0

0

Số lớp mẫu giáo từ 3 đến 4 tuổi

4

5

4

4

5

Số lớp ghép 3+4 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp ghép 3+5 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp ghép 3+4+5 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi

7

7

7

7

6

Số lớp ghép 4+5 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp mẫu giáo từ 5 đến 6 tuổi

5

7

7

7

7

Cộng

18

19

18

18

18

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

Ghi chú

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

18

19

18

18

18

 

1

Phòng kiên cố

18

19

18

18

18

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

II

Khối phòng phục vụ học tập

1

1

1

1

1

 

1

Phòng kiên cố

1

1

1

1

1

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

III

Khối phòng hành chính quản trị

5

5

5

         5

         5

 

1

Phòng kiên cố

5

5

5

5

5

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

IV

Khối phòng tổ chức ăn

1

1

2

2

2

 

V

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

0

0

0

0

0

 

 

 

Cộng

25

25

25

25

25

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá

Chức vụ

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Ðạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

0

0

0

1

 

 

Phó Hiệu trưởng

1

1

0

0

0

1

 

 

Giáo viên

36

36

0

1

5

30

 

 

Nhân viên

2

1

0

0

1

1

 

 

Cộng

40

39

0

1

5

33

 1 nhân viên Nam

 

b). Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

1

Tổng số giáo viên

32

31

35

36

36

2

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với nhóm trẻ)

13

0

0

0

0

3

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

0

0

0

0

0

4

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)

32,0

22

17,9

17,6

17,6

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

8

21

20

20

20

6

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên

2

1

1

1

1

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

4. Trẻ em

TT

     

 

         Số liệu

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 - 2021

 

 

Ghi chú

1

Tổng số trẻ em

693

682

628

637

649

 

2

 - Nữ

358

345

298

325

348

 

3

 - Dân tộc thiểu số

0

1

1

1

1

 

4

Đối tượng chính sách

 

0

 

 

 

 

5

Khuyết tật

0

0

0

0

0

 

6

Tuyển mới

276

259

228

279

280

 

 

7

Học 2 buổi/ngày

693

682

628

637

649

 

 

8

Bán trú

693

682

628

637

649

 

 

9

Tỉ lệ trẻ em/lớp

38,5

35,8

34,8

35,3

36,5

 

10

Tỉ lệ trẻ em/nhóm

 

 

 

 

 

 

11

- Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

12

 

- Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

 

13

- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi

19,5

0

0

0

0

 

 

14

- Trẻ em từ 3-4 tuổi

36,5

28,4

29

35,7

32,8

 

15

 

- Trẻ em từ 4-5 tuổi

40,2

36,8

34,5

36,6

34,1

 

16

- Trẻ em từ 5-6 tuổi

45,2

40,2

38,5

38,4

40

 

17

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TRƯỜNG

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trường Mầm non  Dĩnh Trì được thành lập tháng 9 năm 1997 theo Quyết định số 1234/QĐ-SGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 1997 của Giám đốc Sở GD&ĐT Bắc Giang. Những năm đầu thành lập trường có tên gọi là trường Mầm non bán công Dĩnh Trì, CSVC nhà trường gặp rất nhiều khó khăn. Trường có 8 nhóm, lớp học rải rác trong các nhà kho, nhà văn hóa, đình, chùa của các thôn trên địa bàn xã, thiết bị đồ dùng dạy học thiếu thốn, thô sơ chủ yếu do cô giáo tự làm và các bậc phụ huynh đóng góp. Tại thời điểm này trường đã huy động và duy trì có 150 trẻ và 08 cán bộ giáo viên do cô giáo Hà Thị Thiện phụ trách, tháng 12 năm 1998 cô chính thức được Giám đốc Sở GD&ĐT Bắc Giang bổ nhiệm làm Hiệu trưởng. Do nhiệm vụ và yêu cầu công tác cô Hà Thị Thiện được điều động chuyển công tác và cô Vũ Thị Huệ được cấp trên điều động về làm Hiệu trưởng từ tháng 8 năm 2009 đến 30 tháng 10 năm 2020 đồng chí Huệ được nghỉ hưu theo chế độ và đồng chí Hoàng Thị Hà được phân công giao nhiệm vụ làm Hiệu trưởng trường Mầm non Dĩnh Trì từ 01 tháng 11 năm 2020.

 Tháng 8 năm 2008 nhà trường được UBND huyện Lạng Giang, UBND xã quan tâm phê duyệt và khởi công xây dựng trường Mầm non Dĩnh Trì tại khu đất riêng biệt tại thôn Núi xã Dĩnh Trì với tổng diện tích 3000m2. Trường được xây mới với 10 phòng học và 07 phòng chức năng kiên cố khang trang, sạch đẹp. Nhà trường được nhận bàn giao và chính thức đưa vào sử dụng tháng 9 năm 2010.

 Do yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới, xã Dĩnh Trì được sáp nhập về thành phố Bắc Giang từ tháng 01 năm 2011 và trường Mầm non bán công Dĩnh Trì trực thuộc phòng GD&ĐT thành phố quản lý.

Tháng 3 năm 2011 do có cơ chế chuyển đổi loại hình trường, trường Mầm non bán công Dĩnh Trì chuyển thành trường Mầm non Dĩnh Trì theo Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 10/3/2011 về việc chuyển đổi loại hình trường Mầm non từ bán công sang công lập. Từ khi được tiếp nhận và sử dụng trường mới, tập thể CBGV, NV nhà trường đã không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm, với tinh thần yêu nghề mến trẻ đã cùng nhau đoàn kết phấn đấu xây dựng phong trào và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục. Tháng 02 năm 2011 trường được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I, và đến tháng 5 năm 2016 nhà trường được công nhận lại chuẩn mức độ I, kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ II.

Từ khi trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, nhu cầu gửi con của các bậc phụ huynh và nhân dân trên địa bàn càng lớn, số trẻ/nhóm lớp luôn trong tình trạng quá tải nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng CSGD trẻ. Tháng 8 năm 2014, nhà trường đã được các cấp lãnh đạo quan tâm mở rộng thêm 1.496 m2 đất, nên tổng diện tích đất của trường là 4.496m2 và đồng thời xây thêm tầng 2 toàn bộ các phòng học một tầng (trước đây), hiện tại khuôn viên nhà trường rộng rãi thoáng mát, có tổng số 18 phòng học, 08 phòng chức năng. Đến tháng 8/2018 nhà trưởng được UBND thành phố xây bổ sung các nhà vệ sinh phía sau các lớp học, Năm học 2019-2020 được UBND xã Dĩnh Trì cải tạo sửa chữa mở rộng bếp ăn và làm mái vòm sân với tổng số tiền 1.7 tỷ đồng. Tính đến thời điểm tháng 06/2021, nhà trường có tổng số 40 CBGV, NV (40 biên chế trong đó: CBQL: 02 đồng chí; giáo viên: 35 đồng chí; nhân viên: 02 đồng chí và 01 giáo viên hợp đồng theo Nghị quyết 19/UBND tỉnh), 95,1% CBGV đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn (trong đó: trên chuẩn là 33/40 đồng chí chiếm tỷ lệ 82,5 %, trình độ đạt chuẩn là 06/40 đồng chí chiếm 15 %, CBGV chưa đạt chuẩn 01/40 đồng chí chiếm tỷ lệ 0,25). Hàng năm tỷ lệ GVDG các cấp đạt từ 56,7%. Đội ngũ CBGV, NV của nhà trường đã từng bước trẻ hóa đội ngũ, nâng cao tình độ chuyên môn, đã cống hiến hết mình cả về thời gian, sức lực, trí tuệ, đây là lực lượng nòng cốt đóng vai trò then chốt, thúc đẩy quá trình xây dựng và phát triển nhà trường.

Song song với điều kiện CSVC hiện đại, quy mô phát triển về mạng lưới trường lớp học của nhà trường tăng cao, năm học 2016-2017 trường có 693 trẻ với 18 nhóm, lớp, đến năm học 2020-2021 có 649 trẻ/18 lớp (không có nhóm trẻ). Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần các độ tuổi đạt từ 92-97%, tỷ lệ bé ngoan đạt 90-93%. Các lớp đều được phân chia theo độ tuổi, tỷ trẻ/lớp được sắp xếp, bố trí hợp lý theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

Công tác CSGD trẻ của nhà trường được quan tâm và thực hiện hiệu quả: Nhà trường xây dựng, chỉ đạo thực hiện đầy đủ có hiệu quả Chương trình GDMN theo quy định của Bộ GD&ĐT. Tổ chức thường xuyên các hoạt động CSGD, các hoạt động ngoại khoá, ngày hội, ngày lễ cho trẻ, luôn quan tâm đến chất lượng giáo dục. Trẻ đến trường đều được đảm bảo an toàn về mọi mặt, được CSGD theo khoa học. Nhà trường luôn chủ động phối kết hợp với Trạm y tế xã khám sức khỏe định kì cho trẻ 2 lần/năm, cân đo, theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ 3 lần/năm học. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường về cân nặng, chiều cao đạt từ 95-97%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đầu năm so với cuối năm giảm từ 3-5%. Công tác đánh giá chất lượng giáo dục theo tiêu chí, nội dung quy định của Bộ GD&ĐT được nhà trường thực hiện thường xuyên, tỷ lệ trẻ đạt bình quân mức 4 hàng năm đạt từ 60-71%, mức 3 từ 24-34%, mức 2 từ 2,6-5,4%, mức 1 từ 0,4-1,5%.

Trường có tổ chức Chi bộ Đảng riêng gồm 23 đồng chí đảng viên, trong 5 năm qua Chi bộ liên tục đạt Chi bộ Trong sạch vững mạnh và Hoàn thành tốt nhiệm vụ. Hàng năm 100% đảng viên đều hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chi bộ lãnh đạo các tổ chức: Công đoàn, Chi đoàn thanh niên, BĐDCMHS hoạt động nhiệt tình, tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ từng năm học.

Nhà trường không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng CSGD, vì vậy nhà trường xác định: Công tác tự đánh giá sẽ được đánh giá thực chất để xứng đáng với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo phòng GD&ĐT thành phố Bắc Giang, chính quyền địa phương, sự tin yêu của nhân dân xã Dĩnh Trì. Từ năm học 2020-2021 nhà trường tự đánh giá, kiểm định chất lượng theo Thông tư số19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường mầm non.

B. Thuận lợi:

Trường Mầm non Dĩnh Trì được UBND thành phố, UBND xã đầu tư xây dựng đồng bộ về CSVC, quy hoạch sân vườn theo tiêu chuẩn. Khuôn viên sân vườn rộng, khang trang, bố trí tương đối hợp lý, luôn tạo được môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, an toàn, phù hợp với trẻ và thực tế nhà trường.

Trường Mầm non Dĩnh Trì được đầu tư xây dựng đủ các phòng học, có phòng chức năng, các phòng đều kiên cố, đảm bảo đủ diện tích, sạch đẹp, gọn gàng, khang trang, thoáng mát, đủ ánh sáng, đảm bảo cho trẻ tham gia các hoạt động: Vui chơi, học tập, ăn ngủ, vệ sinh...

Các khu vui chơi có đủ các trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động vui chơi học tập của trẻ. Trường có vườn rau tạo cơ hội cho trẻ chăm sóc, học tập, khám phá và trải nghiệm. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của nhà trường hiện đại, cơ bản đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Nhà trường có đầy đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Bộ GD&ĐT ban hành. Hàng năm đã phát động được phong trào thi đua làm đồ dùng đồ chơi tự tạo để bổ sung đồ dùng dạy học tại các nhóm lớp. 100% giáo viên tích cực tự làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động vui chơi, học tập tại trường. Đồng thời đã khai thác và sử dụng thiết bị vào các hoạt động CSGD trẻ có hiệu quả đảm bảo chất lượng phục vụ cho các hoạt động trên lớp.

100% các phòng hành chính, 18 lớp học được kết nối Internet theo hệ thống đường truyền cáp quang, xung quanh sân trường được lắp hệ thống mạng không dây. Có hệ thống camera ở một số khu vực phòng ban cần thiết như: Lối ra vào cổng, sân trường, hành lang, khu vực bếp ăn…

Hàng năm nhà trường đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tư vấn cho cha mẹ trẻ các vấn đề liên quan đến sức khỏe, nuôi dạy trẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm, phát triển thể chất và tinh thần. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường để làm tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân được can thiệp bằng những biện pháp tích cực, phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Thực hiện hiệu quả công tác phối hợp với Trạm y tế xã để tuyên truyền và thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe của trẻ.

Nhà trường luôn chú trọng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ. Trong những năm qua, số trẻ có chiều cao, cân nặng phát triển bình thường luôn đạt tỷ lệ cao từ 95% trở lên, số trẻ suy dinh dưỡng được phục hồi từ 2-3% mỗi năm. Đồng thời tăng cường ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng tới sự phát triển của cá nhân trẻ một cách chủ động tích cực. Rèn luyện kĩ năng sống cho trẻ nhằm đạt được mục tiêu của chương trình GDMN là “Giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với độ tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời ”.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN, kế hoạch giảng dạy, các hoạt động tham quan, lễ hội, các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao... Hàng năm nhà trường tổ chức các hội thi, các hoạt động trải nghiệm đã tạo được sân chơi bổ ích cho trẻ, trẻ vui thích đến trường và khẳng định rõ hơn về kết quả, sự CSGD toàn diện của nhà trường, trong sự phát triển toàn diện cho trẻ về các lĩnh vực.

Cơ cấu tổ chức các đoàn thể của nhà trường có đầy đủ và đảm bảo theo quy định, được hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và hoàn thành tốt các nhiệm vụ. Luôn có sự phối kết hợp hoạt động chặt chẽ, góp phần thực hiện tốt mọi chỉ tiêu nhiệm vụ giáo dục của nhà trường theo từng năm học.

Hàng năm các tổ chức chính trị: Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn thanh niên trong nhà trường liên tục đạt trong sạch vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ, được nhận Bằng khen, Giấy khen của cơ quan quản lý các cấp.

Nhà trường thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở trong việc thực hiện lấy ý kiến đóng góp vào các Chương trình, Kế hoạch, Quy định, Quy chế... của nhà trường. Cán bộ quản lý và giáo viên luôn lắng nghe và kịp thời giải quyết các kiến nghị, phản ánh của phụ huynh, nhân dân về các vấn đề CSGD trẻ tại nhà trường theo đúng thẩm quyền xử lý. Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

Trong 05 năm qua trường Mầm non Dĩnh Trì đã đảm bảo tuyệt đối an toàn về các mặt. Nhà trường chú trọng đến công tác bảo đảm an ninh trật tự, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh và CBGV, NV. Xây dựng đầy đủ các loại kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh trật tự, phương án phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống bệnh dịch và ngộ độc thực phẩm. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bệnh dịch lây lan và ngộ độc thực phẩm trong trường. 100% trẻ và CBGV, NV trong nhà trường được đảm bảo an toàn về cả tính mạng và tâm lý. Không có hiện tượng bạo lực học đường, kỳ thị giới tính xảy ra trong nhà trường.

Các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của nhà trường đều yêu nghề, nhiệt tình, trách nhiệm trong lĩnh vực công tác, 02 đồng chí đều đạt trình độ Đại học, đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường Mầm non và quy định Chuẩn Hiệu trưởng. Hàng năm đều được đánh giá xếp loại từ HTXSNV và HTTNV. Trong công tác quản lý các hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác, các đồng chí luôn chủ động, tích cực học hỏi, đổi mới tư duy trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo, nhiệt tình, trách nhiệm, luôn đối xử công bằng với giáo viên và nhân viên, tích cực tham gia tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ.

Đến thời điểm hiện tại nhà trường có đủ số lượng giáo viên đảm bảo quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức người làm việc trong các cơ sở.

Tổng số có 36 giáo viên, phân công vị trí việc làm phù hợp đảm bảo để thực hiện Chương trình GDMN theo quy định. Tỷ lệ 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn. Giáo viên được đánh giá , xếp loại cuối năm  đều được xếp mức đạt từ HTSXNV , HTTNV và HTNV. Đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm, nhiệt tình tâm huyết với nghề nghiệp, có năng lực chuyên môn, đảm bảo thực hiện tốt Chương trình GDMN theo quy định.

Nhà trường có đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo theo quy định và làm việc nghiêm túc, tự giác, ý thức cao theo sự phân công của Hiệu trưởng.

Các đồng chí nhân viên trong trường đều đảm bảo đủ các tiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo số lượng, cơ cấu thực hiện các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công.

C. Khó khăn về CSVC, thiết bị phục vụ cho học tập.  

Nhà trường có diện tích sân vườn rộng, tuy nhiên cây bóng mát trong khuôn viên trường chưa đáp ứng quy chuẩn loại cây xanh trong trường (cây không có tán rộng, nhiều sâu bọ, phấn hoa). Khu vui chơi phát triển vận động sắp xếp còn chưa khoa học.

Chưa có phòng riêng để cho trẻ học ngoại ngữ, tin học; phòng giáo dục thể chất phòng đa năng và phòng giáo dục âm nhạc vẫn sử dụng chung; 18 lớp chưa có phòng ngủ riêng biệt. Một số thiết bị đồ dùng trong phòng âm nhạc, phòng giáo dục thể chất trang bị cho các lớp còn chưa đồng bộ.

Số lượng trẻ các lớp học đã vượt quá so với qui định tỷ lệ trẻ trên lớp mẫu giáo (Điệu lệ trường Mầm non). Nguyên nhân do trên địa bàn xã Dĩnh trì có duy nhất một sơ sở tư thục, đường giao thông không thuận tiện đi lại để gửi con em đến các trường công lập hay tư thục khác trên địa bàn phường xã lân cận. Vì vậy  PHHS phải gửi con tại trường trong xã, do vậy dẫn đến tình trạng quá tải hiện nay của nhà trường.

Thực đơn cho trẻ chưa được phong phú, đa dạng do số tiền thu ăn của trẻ còn thấp so với mặt bằng chung toàn thành phố. Số trẻ suy dinh dưỡng cuối năm giảm còn 2,9%.

 

 

 

 

    Dĩnh Trì, ngày 02  tháng 7 năm 2021

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                       

 

 

 

 

 

Hoàng Thị Hà